Hỗ trợ: 0949.10.50.80

Hương Toàn, Tx Hương Trà, Thừa Thiên Huế

Hệ thống kế toán bán hàng MngSales Online

I. Giới thiệu:

– Với hệ thống kế toán bán hàng người quản lý có thể quản lý các thông tin như:

+ Quản lý nhập xuất tồn của các kho hàng hóa.
+ Quản lý số lượng hàng đã đặt hàng ở công ty và số lượng hàng đã nhận được từ công ty cho các đơn đặt hàng.
Quản lý nhập xuất hàng khuyến mãi trên mỗi đơn hàng. Số lượng hàng khuyến mãi xuất tương ứng với chương trình khuyến mãi do công ty quy định (Mặt hàng và số lượng hàng khuyến mãi được nhập vào do người sử dụng)
+ Quản lý tiền chiết khấu cho khách hàng, số tiền chiết khấu trên đơn hàng.
+ Quản lý công nợ theo từng khách hàng, theo từng nhân viên quản lý nhóm khách hàng.
+ Quản lý thu chi, doanh thu bán hàng theo ý thích của người quản lý.
+ Quản lý các khoản tăng giá, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại.
+ Quản lý các khoản thu chi khác như: chi phí vận chuyển, chi phí xăng xe, chi phí khác ….
+ Quản lý tạm ứng, tạm thu, hoàn ứng.
+ Quản lý số lượng xuất hàng, trả lại hàng trên từng mặt hàng, trên từng nhân viên bán hàng.
+ Báo cáo nhập xuất tồn, sổ chi tiết hàng hóa(cho biết quá trình nhập, xuất, chuyển, bán, nhận hàng trả lại trong khoản thời gian), sổ tổng hợp/chi tiết nhập, xuất, chuyển.
+ Báo cáo công nợ khách hàng, công nợ khách hàng trên từng nhân viên bán hàng, công nợ theo mặt hàng, nhóm hàng.
+ Báo cáo tình hình thu, chi trong ngày(bao gồm tiền mặt và các nguồn chuyển khoản)
+ Báo cáo tổng doanh thu, tổng thu, tổng chi, tổng chiết khấu, tổng thuế trong khoản thời gian yêu cầu của người quản lý.
+ Báo cáo tình hình hoạt động trong ngày như: thu, chi, xuất hàng, bán hàng, nhập hàng trả lại, thuế, chiết khấu, giảm giá hàng bán, tăng giá hàng bán, chi phí vận chuyển, chi phí khác ……

– MngSales được thiết kế phù hợp để ứng dụng cho các Công ty thương mại, Doanh nghiệp, Nhà phân phối, các Đại lý phân phối, các cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng bách hóa hoặc siêu thị mini. MngSales ứng dụng cho tất cả các lĩnh vực, nghành hàng như: thực phẩm, hàng tiêu dùng, mỹ phẩm, vật liệu xây dựng, thiết bị y tế v.v…
– Được xây dựng trên nền tảng công nghệ .Net tiên tiến, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là SQL Server có sức chứa dữ liệu rất lớn, bảo mật cao và hỗ trợ hoàn toàn Unicode.
– Hệ thống có thể được triển khai chạy cùng lúc nhiều máy dựa trên nền tảng mạng LAN hoặc Internet giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
– Hệ thống bảo mật an toàn, giao diện thân thiện người sử dụng, dễ dàng sử dụng.
Hệ thống kế toán bán hàng [MngSales] bao gồm đầy đủ các nghiệp vụ như:
1. Quản lý hệ thống như:

  • Quản lý người sử dụng: Quản lý quyền sử dụng các chức năng của người dùng.
  • Nhật ký đăng nhập của người sử dụng: Lưu lại các hoạt động đăng nhập người dùng.
  • Sao lưu phục hồi dữ liệu.

2. Quản lý thông tin như:

  • Thông tin Khách hàng.
  • Thông tin Nhà cung cấp.
  • Thông tin Nhân viên.
  • Thông tin các kho hàng.
  • Thông tin mặt hàng.

3. Quản lý kho hàng:

  • Quản lý số lượng nhập kho theo từng nguồn nhập như: Hàng mua nhập kho, nhập điều chỉnh, nhập khác, nhập hàng khuyến mãi, chuyển vào kho v.v…
  • Quản lý số lượng xuất hàng theo từng nguồn xuất như: Xuất bán, xuất điều chỉnh, xuất khác, chuyển kho v.v…
  • Quản lý số lượng Nhập, Xuất, Tồn trong kho tại đơn vị như: Kho hàng bán, kho hàng khuyến mãi, kho đặt hàng công ty v.v…. Không cho phép nhân viên kế toán xuất quá số lượng tồn hiện có trong kho hàng.
  • Quản lý nguồn chiết khấu cho công ty, nhà phân phối.
  • Quản lý quỹ tiền khuyến mãi của mỗi loại mặt hàng khi nhập mua hàng, xuất bán hàng và nhập hàng trả lại.
  • Quản lý tình hình nhập – xuất – tồn quỹ khuyến mãi trên từng mặt hàng. Không cho phép xuất quỹ khuyến mãi vượt quá số lượng quỹ còn hiện hành.
  • Quản lý số lượng Nhập, Xuất, Tồn trong các đơn đặt hàng tại các nhà phân phối.
  • Quản lý số lượng hàng xuất bán cho khách hàng, nhân viên bán hàng, các đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, các điểm bán hàng v.v…

4. Quản lý Mua hàng – Bán hàng – Hàng bán trả lại.

  • Quản lý chi tiết các đơn mua hàng tại các nhà cung cấp.
  • Quản lý chi tiết các đơn bán hàng cho khách hàng và nhân viên giao hàng.
  • Quản lý nhập xuất hàng khuyến mãi trên mỗi đơn hàng. Số lượng hàng khuyến mãi xuất tương ứng với chương trình khuyến mãi do công ty quy định (Mặt hàng và số lượng hàng khuyến mãi được nhập vào do người sử dụng).
  • Quản lý tiền khuyến mãi cho khách hàng, tiền chiết khấu trên đơn hàng.
  • Quản lý các đơn hàng trả lại của nhân viên giao hàng.
  • Mỗi lần xuất hàng có cảnh báo công nợ của nhân viên giao hàng để giúp kế toán xác định có tiếp tục xuất hàng cho nhân viên giao hàng đó không.

5. Quản lý THU – CHI.

  • Quản lý công nợ phải trả.
  • Quản lý công nợ phải thu theo khách hàng, nhân viên giao hàng.
  • Quản lý chiết khấu thương mại cho khách hàng, nhân viên giao hàng.
  • Quản lý tăng giá, giảm giá hàng bán.
  • Quản lý các khoản thu, chi như: Tạm ứng cho nhân viên, hoàn ứng, chi phí nhân công, chí phí nhân viên, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển, chi phí khác v.v…
  • Nghiệp vụ kế toán khác.

6. Quản lý báo cáo.

6. 1. Báo cáo Kho.

  • Bảng kê phiếu nhập kho.
  • Bảng kê chi tiết phiếu nhập kho.
  • Bảng kê phiếu nhập kho theo nguồn nhập.
  • Bảng kê chi tiết phiếu nhập kho theo nguồn nhập.
  • Bảng kê tổng hợp phiếu nhập kho theo nguồn nhập.
  • Bảng kê phiếu xuất kho.
  • Bảng kê chi tiết phiếu xuất kho.
  • Bảng kê phiếu xuất kho theo nguồn xuất.
  • Bảng kê chi tiết phiếu xuất kho theo nguồn xuất.
  • Bảng kê tổng hợp phiếu xuất kho theo nguồn xuất.
  • Bảng kê phiếu chuyển kho.
  • Bảng kê chi tiết phiếu chuyển kho.
  • Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn.
  • Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn thực xuất (Không tính hàng bán trả lại).
  • Sổ kho theo số lượng.
  • Thẻ kho.

6. 2. Báo cáo Công nợ.

  • Sổ nhật ký bán hàng.
  • Sổ chi tiết bán hàng.
  • Sổ nhật ký bán hàng theo địa chỉ.
  • Số chi tiết bán hàng theo địa chỉ.
  • Tổng hợp công nợ phải thu.
  • Tổng hợp công nợ phải thu theo nhân viên.
  • Tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng.
  • Sổ nhật ký phiếu mua hàng.
  • Sổ chi tiết phiếu mua hàng.
  • Tổng hợp công nợ phải trả.

6. 3. Báo cáo Tài chính.

  • Sổ nhật ký chung.
  • Sổ nhật ký chung tổng hợp theo loại phiếu.
  • Sổ nhật ký chung tổng hợp theo tài khoản.
  • Sổ nhật ký THU – CHI.
  • Sổ nhật ký phiếu THU.
  • Sổ nhật ký phiếu CHI.

6. 4. Báo cáo Doanh thu.

  • Sổ tổng hợp hoạt động (Bản cân đối tài khoản).
  • Sổ tổng hợp lợi nhuận theo từng mặt hàng.

6. 5. Báo cáo Tổng hợp.

  • Tổng hợp bán hàng.
  • Bảng kê giao hàng theo nhân viên.
  • Tổng hợp mua hàng.
  • Tổng hợp hàng bán và hàng bán trả lại.
  • Bảng kê chi tiết hàng bán và hàng bán trả lại.

7. Trợ giúp.

  • Hướng dẫn sử dụng.
  • Góp ý kiến.
  • Hỗ trợ từ xa.
  • Thông tin về chương trình.

II. Những lợi ích  khi sử dụng phần mềm.

  • Đối với khách hàng.

– MngSales cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng khi sẵn sàng chăm sóc khách hàng với những dịch vụ tốt nhất được đưa ra dựa trên sở thích cũng như mong muốn của khách hàng. Góp phần thúc đẩy mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và doanh nghiệp, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về doanh nghiệp.

– Khách hàng của bạn cảm thấy những gì liên quan đến yêu cầu và mong muốn của họ được bạn quan tâm một cách nghiêm túc như: Ngày sinh, Sở thích, Nhu cầu…

  • Đối với doanh nghiệp.

– Giúp doanh nghiệp giảm thiểu các công việc ghi thủ công, tránh nhiều sai sót trong việc quản lý các đơn đặt hàng, các đơn giao hàng, quản lý chặt chẽ, chính xác, nhanh chóng trong các khoản công nợ của nhà cung cấp cũng như khách hàng.

– Doanh nghiệp có thể lưu trữ đầy đủ thông tin về khách hàng, những thông tin này luôn là những thông tin cần thiết để một doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích và từ đó tìm ra cơ hội kinh doanh với khách hàng.

– MngSales giúp doanh nghiệp quản lý khách hàng, lắng nghe ý kiến khách hàng, dễ dàng quản lý tình hình kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp.

– Giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, thương hiệu nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm chi phí.

– MngSales là công cụ hỗ trợ giúp doanh nghiệp quản lý nhân viên kinh doanh một cách hiệu quả nhất, tập trung nhất.

– Giảm thiểu các phần mềm ứng dụng khác chồng chéo và không thống nhất, gây khó khăn trong việc sử dụng và tốn chi phí đầu tư.

  • Đối với nhà quản lý.

– Cung cấp các phân tích về hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo nhiều chiều khác nhau một cách nhanh chóng.

– Hoạch định và điều chỉnh các kế hoạch hoạt động tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác và nhanh chóng.

– Báo cáo tài chính một cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.

– Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn theo mỗi loại kho, mỗi loại hàng, mỗi nghành hàng, quỹ tiền chiết khấu cho khách hàng chính xác, nhanh chóng. Thông qua báo cáo người quản lý đưa ra các quyết định như:

      – Điều phối, đặt các mặt hàng có số lượng có thể thiếu hụt trong thời gian tới.
      – Điều phối giảm đặt hàng các mặt hàng có số lượng tồn kho lớn nhằm tiêu hao nguồn vốn tồn động trong kho hàng.
      – Điều phối các chiết khấu cho khách hàng, nhân viên bán hàng nhằm mục đích tăng doanh số bán hàng đạt hiệu quả hơn.
      – Báo cáo số lượng hàng bán nhằm mục đích xác định doanh số của mỗi mặt hàng trong tuần, trong tháng, trong quý, trong năm.
      – Báo cáo Công – Nợ để xác định chính xác, nhanh chóng Công nợ của các khách hàng, nhóm nhân viên giao hàng, nhà cung cấp.
      -Báo cáo tình hình doanh thu của công ty, doanh nghiệp, nhà phân phối v.v…
      – Báo cáo tổng hợp nhằm báo cáo tổng hợp các mặt hàng xuất cho khách hàng trong mỗi định kỳ như trong ngày, tháng, quý, năm.
    – …

– Ngoài ra:

      + In các đơn hàng bán, đơn mua hàng, đơn trả lại hàng bán.
    + In tổng hợp các đơn hàng theo nhân viên giao hàng với đầy đủ thông tin của đơn hàng như: Tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, chiết khấu, khuyến mãi, danh sách hàng.

– Có được đầy đủ thông tin tài chính kế toán của doanh nghiệp khi cần thiết để phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Ví dụ như xác định số lượng hàng tồn, số tiền tổng các mặt hàng trong kho để đưa ra quyết định đặt hàng từ công ty.
– Tiết kiệm được nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyên nghiệp của đội ngũ, làm gia tăng giá trị thương hiệu trong nhìn nhận của khách hàng, nhà đầu tư.
– Dễ dàng trong công tác kiểm tra chứng từ kế toán tại doanh nghiệp.
– Là công cụ hỗ trợ giúp nhà quản lý một cách hiệu quả nhất, tập trung nhất.
– Giúp nhà quản lý có thể biết được tình hình chi tiết tổng số lượng, tổng tiền hàng các nhóm mặt hàng, các mặt hàng một cách nhanh chóng và chính xác ở mọi thời điểm quá khứ, hiện tại.
– Giúp nhà quản lý theo dõi chi tiết các công nợ phải thu đối với mỗi khách hàng, theo dõi công nợ phải thu đối với mỗi nhân viên bán hàng hoặc nhân viên giao hàng.
– Giúp nhà quản lý theo dõi chi tiết Nhập-Xuất-Tồn của mỗi mặt hàng.
– Giúp nhà quản lý so sánh tình hình kinh doanh từ quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai. Nhà quản lý dễ dàng phát hiện những khó khăn, những rủi ro tiềm ẩn để kịp thời đưa ra các giải pháp cân đối các mặt hàng một cách thích hợp nhất.
– Giúp nhà quản lý đánh giá tình hình kinh doanh và hiệu quả công việc của từng nhân viên.
– Thiết lập, quản lý và theo dõi tất cả các thông tin về chiến dịch sao cho hiệu quả nhất .
– Cho phép nhân viên quản lý thời gian và công việc hiệu quả, đồng thời giúp nhân viên quản lý và nắm rõ thông tin của từng khách hàng tiềm năng và khách hàng để có thể liên hệ và chăm sóc kịp thời tạo uy tín cho khách hàng và giữ chân khách hàng lâu dài.

III. Một số nghiệp vụ quản lý.
– Quản lý.

  • Quản lý kho.
    • Nhập kho.

– Nhập tồn đầu, nhập kho theo các nguồn.

  • Xuất kho.

– Xuất kho theo nguồn. Ví dụ: Xuất hũy mặt hàng, xuất hàng trả lại nhà cung cấp, xuất khác v.v…

  • Chuyển kho.

– Chuyển kho nội bộ. Ví dụ: chuyển từ kho đặt hàng công ty sang kho hàng bán v.v…

  • Kiểm kê tồn kho.

– Kiểm kê số lượng hàng tồn kho thực tế với số lượng hàng tồn kho trên máy.

  • Quản lý hàng khuyến mãi.
  • Quản lý quỹ khuyến mãi tiền dành cho khách hàng, nhân viên giao hàng.

– Nghiệp vụ:

  • Quản lý Thu – Chi.

– Quản lý công nợ ban đầu.

– Quản lý các phiếu thu.

+ Bao gồm nhiều nguồn thu khác nhau được tính công nợ cho mỗi đối tượng trên phiếu thu như: Phải thu của khách hàng, tăng giá hàng bán, thu tiền hoàn ứng v.v….

– Quản lý phiếu chi.

+ Bao gồm nhiều nguồn chi khác nhau được tính công nợ cho mỗi đối tượng trên phiếu chi như: Tạm ứng, phải chi trả nhà cung cấp, chi phí vận chuyển, giảm giá hàng bán, chi phí chiết khấu thương mại, chi phí khác v.v…

  • Quản lý mua hàng.

– Quản lý các đơn mua hàng, đặt hàng từ nhà cung cấp.

Ví dụ:

Có một đơn đặt hàng đến công ty A số lượng mặt hàng 1 là 10.000 cái và khuyến mãi là 100 cái.

Lần 1 công ty A chuyển về số lượng là 1.500 cái.

Lần 2 công ty A chuyển về số lượng là 3.000 cái.

Thực hiện:

  1. Tạo một kho hàng đặt tên là Kho đặt hàng công ty A.
  2. Nhập một phiếu mua hàng vào Kho đặt hàng công ty A với số lượng là 10.000 cái và nhập khuyến mãi là 100 cái (khuyến mãi nhập vào kho khuyến mãi bằng cách chọn khuyến mãi sau đó chọn kho khuyến mãi và nhập mặt hàng và số lượng trên dòng hàng).
  3. Khi đơn chuyển hàng đầu tiên về thì nhân viên kế toán lập một phiếu chuyển kho từ kho Đặt hàng công ty A sang kho hàng bán.
  4. Tương tự khi đơn chuyển hàng thứ hai về thì nhân viên kế toán lập một phiếu chuyển kho từ kho Đặt hàng công ty A sang kho hàng bán.
  5. Khi báo cáo thì số lượng ở kho Đặt hàng công ty A sẽ là.

Nhập: 10.000     Xuất: 4.500     Tồn: 5.500

Kho hàng bán có số lượng nhập là: 4.500

  • Quản lý bán hàng.

– Quản lý các đơn bán hàng cho khách hàng(Công nợ được tính cho khách hàng trên phiếu bán hàng).

– Quản lý các đơn xuất hàng cho nhân viên giao hàng(Công nợ được tính cho khách hàng khi báo cáo công nợ khách hàng và Công nợ được tính vào tổng công nợ của nhân viên giao hàng đó).

– Quản lý bán hàng trên từng đơn hàng.

– Ví dụ:

1. Nhân viên giao hàng NV1 có 2 đơn hàng cho khách hàng KH1 và KH2.

Công nợ ban đầu của KH1: 1.500.000đ và KH2: 2.750.000 đ.

+ Khi lập phiếu bán hàng cho KH1 và nhân viên giao hàng là NV1 và giá trị của đơn hàng là 1.500.000đ.

+ Khi lập phiếu bán hàng cho KH2 và nhân viên giao hàng là NV2 và giá trị của đơn hàng là 2.500.000đ.

Thì khi báo cáo công nợ:

KH1: 1.500.000 + 1.500.000 = 3.000.000 đ

KH2: 2.750.000 + 2.500.000 = 5.250.000 đ

NV1: 3.000.000 + 5.250.000 = 8.250.000 đ

Chú ý:

+ NV1 chỉ phụ trách giao hàng nên công nợ được tính cho nhân viên giao hàng quản lý.

  • Phiếu trả lại hàng bán.

– Nhập lại hàng bán chưa hết của nhân viên giao hàng.

– Ví dụ:

+ Buổi sáng xuất hàng cho nhân viên NV1 số lượng hàng SP1: 100 cái = 820.000đ, SP2: 150 cái = 1.500.000đ.

+ Nhưng trong ngày nhân viên NV1 không bán hết số lượng hàng trên thì Kế toán lập phiếu trả lại hàng bán.

SP1: 20 cái = 164.000đ, SP2: 30 cái = 300.000đ

Thì cuối ngày đối trừ công nợ của NV1 là:

820.000 + 1.500.000 – 164.000 – 300.000 = 1.856.000 đ

Và số lượng trong kho hàng bán cũng chỉ thực xuất là. SP1: 80 cái, SP2: 130 cái.

IV. Một số hình ảnh phần mềm.

  1. Đăng nhập
1_Sale

Đăng nhập

2. Danh mục mặt hàng

2_Sale

Mn. Danh mục mặt hàng

3_Sale

Add Danh mục mặt hàng

3. Nhập kho

4_Sale_nk

Nhập kho

4. Xuất kho

5_Sale_xk

Xuất kho

5. Chuyển kho

6_Sale_ck

Chuyển kho

6. Kiểm kê tồn kho

7_Sale_kk

Kiểm kê tồn kho

7. Phiếu thu

8_Sale_thu

Phiếu thu

8. Phiếu chi

9_Sale_chi

Phiếu chi

10. Phiếu mua hàng

10_Sale_mh

Phiếu mua hàng

11. Phiếu bán hàng

11_Sale_bh

Phiếu bán hàng

12. Phiếu xử lý đơn hàng (Phiếu tổng hợp đơn hàng)

12_Sale_thb

Phiếu tổng hợp đơn hàng

13. Phiếu trả lại hàng bán

13_Sale_th

Phiếu trả lại hàng bán

License: bb9687f7-f192-4ef7-9f3e-07893179021a

Product: 6361-0856-9010-000000

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *